Bảng tỷ lệ hộ nghèo 34 tỉnh thành phố mới nhất 2026 dựa trên số liệu tại Quyết định 806/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Cụ thể, tỷ lệ hộ nghèo 34 tỉnh thành mới nhất như sau:
|
STT |
Tỉnh, thành phố |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ cận nghèo |
Hộ cận nghèo |
|
% |
Hộ |
% |
Hộ |
||
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
0 |
0 |
0,02 |
451 |
|
2 |
Quảng Ninh |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
3 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
0,03 |
1.121 |
0 |
40 |
|
4 |
Thành phố Hải Phòng |
0,13 |
1.693 |
0,99 |
12.824 |
|
5 |
Đồng Nai |
0,24 |
2.907 |
0,17 |
2.038 |
|
6 |
Tây Ninh |
0,25 |
1.987 |
1,05 |
8.238 |
|
7 |
Bắc Ninh |
0,56 |
7.783 |
1,58 |
13.529 |
|
8 |
Thành phố Cần Thơ |
0,59 |
5.582 |
2,61 |
24.672 |
|
9 |
Cà Mau |
0,63 |
3.456 |
1,37 |
7.489 |
|
10 |
Đồng Tháp |
0,70 |
6.698 |
1,40 |
13.423 |
|
11 |
Vĩnh Long |
0,88 |
8.737 |
1,94 |
19.246 |
|
12 |
Khánh Hòa |
0,92 |
5.169 |
2,43 |
13.759 |
|
13 |
Hưng Yên |
0,99 |
10.335 |
1,16 |
12.134 |
|
14 |
An Giang |
1,03 |
10.701 |
2,18 |
22.557 |
|
15 |
Thành phố Huế |
1,08 |
3.713 |
1,77 |
6.057 |
|
16 |
Lâm Đồng |
1,09 |
9.7 |
2,10 |
18.812 |
|
17 |
Ninh Bình |
1,13 |
14.178 |
2,02 |
25.308 |
|
18 |
Thanh Hóa |
1,21 |
12.275 |
4,60 |
46.752 |
|
19 |
Hà Tĩnh |
2,11 |
8.28 |
2,90 |
11.35 |
|
20 |
Gia Lai |
2,18 |
18.567 |
4,57 |
38.967 |
|
21 |
Lạng Sơn |
2,32 |
4.643 |
6,80 |
13.578 |
|
22 |
Thành phố Đà Nẵng |
2,48 |
19.629 |
1,08 |
8.544 |
|
23 |
Quảng Ngãi |
2,50 |
13.594 |
1,87 |
10.166 |
|
24 |
Phú Thọ |
2,68 |
26.941 |
3,14 |
31.615 |
|
25 |
Nghệ An |
3,71 |
32.952 |
5,36 |
47.613 |
|
26 |
Quảng Trị |
3,89 |
17.778 |
3,68 |
16.791 |
|
27 |
Đắk Lắk |
4,13 |
34.411 |
4,82 |
40.101 |
|
28 |
Thái Nguyên |
4,32 |
18.568 |
3,35 |
14.386 |
|
29 |
Lào Cai |
5,50 |
22.944 |
5,93 |
24.685 |
|
30 |
Sơn La |
9,37 |
28.212 |
7,57 |
22.789 |
|
31 |
Tuyên Quang |
15,33 |
62.609 |
7,58 |
30.942 |
|
32 |
Cao Bằng |
16,00 |
20.855 |
16,07 |
20.952 |
|
33 |
Lai Châu |
17,24 |
18.719 |
9,50 |
10.317 |
|
34 |
Điện Biên |
17,78 |
25.541 |
13,05 |
18.748 |
Trong năm 2026, chuẩn nghèo đa chiều tiếp tục áp dụng theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (được sửa đổi tại Nghị định 30/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:
Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
a) Tiêu chí thu nhập
- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.
c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025
a) Chuẩn hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Chuẩn hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
d) Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Người lao động có thu nhập thấp là người lao động thuộc hộ gia đình (không bao gồm người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo):
- Khu vực nông thôn: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.250.000 đồng trở xuống.
- Khu vực thành thị: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 3.000.000 đồng trở xuống.
đ) Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại khoản 2 Điều này là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.
Tác giả bài viết: Luật sư Nguyễn Thụy Hân Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh
Nguồn tin: Theo Thư viện Pháp luật:
Những tin cũ hơn