Mục lục bài viết

Dưới đây là tổng hợp chính sách miễn giảm thuế TNDN 2026 theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (được sửa đổi tại Luật Công nghệ cao 2025), Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Nghị định 20/2026/NĐ-CP:
Chính sách miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.
- Thu nhập của doanh nghiệp áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
- Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp nếu thực hiện tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (trừ địa bàn đã loại trừ).
Trường hợp hoạt động xã hội hóa không thực hiện tại địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì: Được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 05 năm tiếp theo.
Chính sách miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm.
Đối với dự án đầu tư mới thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thời gian miễn, giảm thuế. Thời gian kéo dài không quá 1,5 lần thời gian miễn, giảm thông thường và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận.
Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận.
Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.
Tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
- Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
- Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có) quy định tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
- Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế, ưu đãi thuế theo quy định tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không bao gồm trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập, như sau:
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
Tác giả bài viết: Luật sư Nguyễn Thụy Hân Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Quế Anh
Nguồn tin: Theo Thư viện Pháp luật:
Những tin cũ hơn